TIÊU CHUẨN

 

TCVN – Tiêu chuẩn Việt Nam

ISO – Tiêu chuẩn Quốc tế

GOST - Tiêu chuẩn Nga http://www.gosthelp.ru/gost/

Tiêu chuẩn bản vẽ theo GOST

DIN – Tiêu chuẩn Đức

JIS - Tiêu chuẩn Nhật

ASME 14.5-2009 Dimensioning and Tolerancing

Tiêu chuẩn quốc tế về bánh răng (Gear Standards)

ASTM - American Society for Testing and Materials (Tiếng Việt) - http://www.astm.org/standardization-news

Luật Tiêu chuẩn năm 2006

Nghị định 127/2007 Chính Phủ về Tiêu chuẩn

Kiểm định

Tiêu chuẨn hóa trong thiẾt kẾ máy

 

Giới thiệu

 

Thiết kế và chế tạo máy bắt đầu từ việc tạo các bản vẽ, từ các bản vẽ này ta chế tạo các chi tiết và lắp ráp thành máy. Do đó các bản vẽ thiết kế phải đảm bảo khả năng chế tạo và lắp ráp với giá thành cạnh tranh.

 

Vì thế nhà thiết kế cần phải có kiến thức về khả năng và hạn chế của các phương pháp chế tạo. Khi đó mới có thể thiết kế một cách hoàn chỉnh, chọn vật liệu và phương pháp gia công, chọn dung sai, quy trình lắp ráp, độ tin cậy và xét đến nhân tố con người trong thiết kế.

 

Tiêu chuẩn hóa

 

Hệ thống cơ khí hiện đại ngày càng phức tạp hơn, nó là sự kết hợp số lượng lớn các chi tiết máy, hệ thống điều khiển, máy tính và các hệ thống giao tiếp. Do đó các hệ thống phức tạp có nhiều nguyên nhân gây nên sự cố. Một số sự cố có thể dự đoán được, tuy nhiên nhiều sự cố có bản chất ngẫu nhiên. Để giảm bớt các sự cố dự đoán được ta nên sử dụng các chi tiết tiêu chuẩn

 

Tiêu chuẩn hóa có ý nghĩa to lớn trong ngành cơ khí nói riêng và trong nền kinh tế quốc dân nói chung. Tiêu chuẩn hóa là việc quy định những tiêu chuẩn và quy phạm hợp lý và thống nhất về hình thức loại, thông số, chất lượng, phương pháp thí nghiệm và chế tạo... của chi tiết máy và máy. Trong thực tế gặp rất nhiều chi tiết máy tiêu chuẩn như bulông, đai ốc, các thông số của các bộ truyền, ổ lăn...

 

Mục đích chính của tiêu chuẩn hóa là thiết lập những quy định bắt buộc cho thiết kế và chế tạo máy để giảm bớt những sự khác biệt chất lượng sản phẩm.

 

 

Tiêu chuẩn hóa có ý nghĩa kinh tế kỹ thuật rất quan trọng, thể hiện ở những điểm chính sau:

 

    - Do sản xuất hàng loạt nên giá thành thấp hơn: Tiêu chuẩn hóa hạn chế được rất nhiều chủng loại và kích thước của các sản phẩm cùng loại, cùng tên, nhờ đó có thể sử dụng những phương pháp tiên tiến nhất để chế tạo hàng loạt chi tiết máy tiêu chuẩn, giảm sức lao động khi chế tạo, tiết kiệm nguyên vật liệu, chủng loại dụng cụ cắt, giảm bớt được việc đầu tư thiết bị và cuối cùng hạ được giá thành.

 

    - Chất lượng, độ tin cậy và tuổi thọ cao hơn: Tiêu chuẩn hóa kích thước, điều kiện kỹ thuật và phương pháp thử sẽ nâng cao chất lượng sản phẩm, khả năng làm việc và tuổi thọ của chi tiết máy.

 

- Khả năng thay thế và bảo trì dễ dàng: Tiêu chuẩn hóa đảm bảo được tính đổi lẫn của chi tiết máy, nhờ đó tạo dễ dàng cho công việc sửa chữa, thay thế các chi tiết bị hỏng.

 

- Thiết kế nhanh hơn: Tiêu chuẩn hóa chi tiết máy và bộ phận máy sẽ giảm bớt được thời gian và công sức thiết kế.

 

Trong lãnh vực thiết kế máy, tiêu chuẩn bao gồm các lãnh vực sau:

 

1. Vật liệu kỹ thuật: thành phần, tính chất, phương pháp thử.

2. Quy tắc tạo bản vẽ kỹ thuật và sử dụng các ký hiệu.

3. Tiêu chuẩn dung sai và lắp ráp các chi tiết máy và máy

4. Kích thước các chi tiết máy khác nhau như: đinh tán, bulông, vít, then, nối trục, ổ lăn…

 

Theo Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn Kỹ thuật 2006, hệ thống tiêu chuẩn và ký hiệu tiêu chuẩn của Việt Nam bao gồm:

 

- Tiêu chuẩn quốc gia, ký hiệu là TCVN

- Tiêu chuẩn cơ sở, ký hiệu là TCCS.

 

Hệ thống tiêu chuẩn được đơn giản hoá chỉ còn 2 cấp quốc gia và cơ sở. Hệ thống này sẽ thay thế và giải quyết được các mâu thuẫn, chồng chéo của hệ thống tiêu chuẩn 3 cấp (quốc gia – ngành – cơ sở) tồn tại từ trước tới nay. Lộ trình chuyển đổi tiêu chuẩn ngành thành tiêu chuẩn quốc gia sẽ được Chính phủ quy định cụ thể.

 

Một trong những cơ sở tiêu chuẩn hóa, là dãy số tiêu chuẩn được sử dụng phổ biến trong ngành cơ khí: kích thước máy và chi tiết máy, tải trọng, công suất, số vòng quay...

 

Dãy số tiêu chuẩn phổ biến nhất là dãy số theo cấp số nhân, với số sau có giá trị bằng số trước đó nhân cho công bội. Theo TCVN thì công bội có giá trị  với n có thể là 5, 10, 20 hoặc 40 tương ứng với dãy số có ký hiệu R5, R10, R20, R40. Dưới đây là ví dụ của dãy R10 và R20:

    R10   1; 1,25; 1,6; 2; 2,5; 3,15; 4; 5; 6,3; 8; 10...

    R20   1; 1,12; 1,25; 1,4; 1,6; 1,8; 2; 2,24; 2,5; 2,8; 3,15; 3,55; 4; 4,5;

        5; 5,6; 6,3; 7,1; 8; 9; 10

 

Các số khác của dãy có thể nhân dãy trên cho 0,01, 0,1, 10, 100...

 

Ngoài ra có thể sử dụng dãy số theo cấp số cộng, ví dụ như đường kính vòng trong ổ lăn: 20, 25, 30, 35, 40, 45, 50...

 

Hiện nay, nước ta đã nghiên cứu và đang áp dụng nhiều tiêu chuẩn của tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế ISO (International Standard Organization). Ngoài ra còn sử dụng một số tiêu chuẩn công nghiệp các nước khác như: ANSI (American National Standards Institute), ASME (American Society of Mechanical Engineer), AGMA (American Gear Manufactures Association), AISI (American Institute of Steel Construction),  GOST (Nga), DIN (Đức), JIS (Nhật), GB (Guobiao - Trung Quốc)...

 

 

 Tiêu chuẩn cơ sở

 

Hiển thị tất cả bài viết trong nhóm »
Hộp giảm tốc bánh răng trụ 1 cấp

Hộp giảm tốc bánh răng trụ 1 cấp

Khoảng cách trục 100, 160, 200, 250 mm

Các kích thước chủ yếu

 

Ký hiệu

Khoảng cách trục, mm

Tỉ số truyền

Mô ment xoắn trên trục cấp chậm không lớn hơn Nm

Tải trọng hướng tâm tác dụng lên trục không nhỏ hơn

Khối lượng kg,

không lớn hơn

Dãy 1

Dãy 2

Trục cấp nhanh

Trục cấp chậm

100

2,0; 2,5;

3,15; 4,0;

5,0; 6,3

2,24; 2,8; 3,55;

4,5; 5,6

250

50

200

27

160

1000

100

400

75

200

2000

200

560

135

250

4000

300

800

250

                                       

Dãy 1 là dãy ưu tiên, tỉ số truyền không được sai lệch 2,5% khi và  4% khi .

 

Kích thước bao hộp giảm tốc, mm

 

 

Bộ truyền vít me - đai ốc

1. ISO 3408-1 Part 1. Ball screw - Vocubulary and Designation

2. ISO 3408-2 Part 2. Nominal Diameters and Nominal leads

3. ISO 3408-2 Part 5. Machine Tool Ball screw

4. ISO 3804-3 Precision ball screws

Tiêu chuẩn Bản vẽ kỹ thuật

Các tiêu chuẩn quốc gia liên quan đến bản vẽ kỹ thuật

 

STT

 SỐ HIỆU

 TÊN TIÊU CHUẨN

 GHI CHÚ

1

TCVN 4036-85

Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng. Ký hiệu đường ống trên hệ thống kỹ thuật vệ sinh.

 

 2

TCVN 8:1993

Các nét vẽ

 

 3

TCVN 5706:1993

Cách ghi dung sai kích thước dài và kích thước góc

 

 4

TCVN 5707:1993

Ghi ký hiệu nhám bề mặt trên các bản vẽ kỹ thuật.

 

 5

TCVN 5889:1995

Bản vẽ các kết cấu kim loại

 

 6

TCVN 5895:1995

Bản vẽ kỹ thuật. Bản vẽ xây dựng. Biểu diễn các kích thước mođun, các đường và lưới mođun

 

 7

TCVN 5896:1995

Bản vẽ xây dựng. Các phần bố trí hình vẽ, chú thích bằng chữ và khung tên trên bản vẽ

 

 8

TCVN 5897:1995

Bản vẽ kỹ thuật. Bản vẽ xây dựng. Cách ký hiệu các công trình và bộ phận công trình. Ký hiệu các phòng và các diện tích khác

 

 9

TCVN 5898:1995

Bản vẽ xây dựng và công trình dân dụng. Bản thống kê cốt thép

 

 10

TCVN 5906:1995

Dung sai hình dạng và vị trí. Quy định chung, ký hiệu, chỉ dẫn trên bản vẽ

 

 11

TCVN 5907:1995

Biểu diễn ren và các chi tiết có ren. Quy định chung

 

 12

TCVN 6003:1995

Bản vẽ xây dựng. Cách ký hiệu các công trình và các bộ phận công trình.

 

 13

TCVN 6083:1995

Bản vẽ kỹ thuật. Bản vẽ xây dựng. Nguyên tắc chung về trình bày bản vẽ bố cục chung và bản vẽ lắp ghép

 

 14

TCVN 6085:1995

Bản vẽ kỹ thuật. Bản vẽ xây dựng. Nguyên tắc chung để lập bản vẽ thi công các kết cấu chế sẵn

 

 15

TCVN 8-20:2002

Bản vẽ kỹ thuật. Nguyên tắc chung về biểu diễn. Phần 20: Quy ước cơ bản về nét vẽ

 

 16

TCVN 8-22:2002

Bản vẽ kỹ thuật. Nguyên tắc chung về biểu diễn. Phần 22: Quy ước cơ bản và cách áp dụng đối với đường dẫn và đường chú dẫn

 

 17

TCVN 8-24:2002

Bản vẽ kỹ thuật. Nguyên tắc chung về biểu diễn. Phần 24: Nét vẽ trên bản vẽ cơ khí

 

 18

TCVN 8-34:2002

Bản vẽ kỹ thuật. Nguyên tắc chung về biểu diễn. Phần 34: Hình chiếu trên bản vẽ cơ khí

 

 19

TCVN 8-30:2003

Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung về biểu diễn. Phần 30: Quy ước cơ bản về hình chiếu

 

 20

TCVN 8-40:2003

Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung về biểu diễn. Phần 40: Quy ước cơ bản về mặt cắt và hình cắt

 

 21

TCVN 8-44:2003

Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung về biểu diễn. Phần 44. Hình cắt trên bản vẽ cơ khí

 

 22

TCVN 7284-0:2003

Tài liệu kỹ thuật cho sản phẩm - Chữ viết. Phần 0: Yêu cầu chung

 

 23

TCVN 7284-2:2003

Tài liệu kỹ thuật cho sản phẩm - Chữ viết. Phần 2: Bảng chữ cái La tinh, chữ số và dấu

 

 24

TCVN 7285:2003

Tài liệu kỹ thuật cho sản phẩm - Khổ giấy và cách trình bày tờ giấy vẽ

 

 25

TCVN 7286:2003

Bản vẽ kỹ thuật - Tỷ lệ

 

 26

TCVN 7287:2003

Bản vẽ kỹ thuật. Chú dẫn phần tử

 

 27

TCVN 8-21:2005

Bản vẽ kỹ thuật. Nguyên tắc chung về biểu diễn. Phần 21: Chuẩn bị các nét vẽ cho hệ thống CAD

 

 28

TCVN 8-50:2005

Bản vẽ kỹ thuật. Nguyên tắc chung về biểu diễn. Phần 50: Qui ước cơ bản về biểu diễn các diện tích trên mặt cắt và hình cắt

 

 29

TCVN 7284-5:2005

Tài liệu kỹ thuật cho sản phẩm. Chữ viết. Phần 5: Bảng chữ cái la tinh, chữ số và dấu dùng cho hệ thống CAD

 

 30

TCVN 7582-1:2006

Bản vẽ kỹ thuật. Phương pháp chiếu. Phần 1: Bản tóm tắt

 

 31

TCVN 7582-2:2006

Bản vẽ kỹ thuật. Phương pháp chiếu. Phần 2: Hình chiếu vuông góc

 

 32

TCVN 7582-3:2006

Bản vẽ kỹ thuật. Phương pháp chiếu. Phần 3: Hình chiếu trục đo

 

 33

TCVN 7582-4:2006

Bản vẽ kỹ thuật. Phương pháp chiếu. Phần 4: Phép chiếu xuyên tâm

 

 34

TCVN 7583-1:2006

Bản vẽ kỹ thuật. Ghi kích thước và dung sai. Phần 1: Nguyên tắc chung

 

 35

TCVN 13:2008

Bản vẽ kỹ thuật. Biểu diễn quy ước bánh răng

 

 36

TCVN 14-1:2008

Tài liệu kỹ thuật cho sản phẩm. Lò xo. Phần 1: Biểu diễn đơn giản

 

 37

TCVN 14-2:2008

Tài liệu kỹ thuật cho sản phẩm. Lò xo. Phần 2: Biểu diễn thông số cho lò xo xoắn trụ nén

 

 38

TCVN 15:2008

Sơ đồ động. Ký hiệu quy ước

 

 39

TCVN 16-1:2008

Bản vẽ kỹ thuật. Biểu diễn đơn giản mối ghép chặt. Phần 1: Nguyên tắc chung

 

 40

TCVN 16-2:2008

Bản vẽ kỹ thuật. Biểu diễn đơn giản mối ghép chặt. Phần 2: Đinh tán cho thiết bị hàng không

 

 41

TCVN 2220-1:2008

 

 

 

ISO 724

Metric screw threads ISO 724 (DIN 13 T1)

Nominal
diameter
d = D

Pitch

P

root
radius
r

pitch
diameter
d2=D2

minor diameter

 d3
          D1

thread height

 h3         H1

drill
diameter
mm

M 1.00

0.25

0.036

0.838

0.693

0.729

0.153

0.135

0.75

M 1.10

0.25

0.036

0.938

0.793

0.829

0.153

0.135

0.85

M 1.20

0.25

0.036

1.038

0.893

0.929

0.153

0.135

0.95

M 1.40

0.30

0.043

1.205

1.032

1.075

0.184

0.162

1.10

M 1.60

0.35

0.051

1.373

1.171

1.221

0.215

0.189

1.25

M 1.80

0.35

0.051

1.573

1.371

1.421

0.215

0.189

1.45

M 2.00

0.40

0.058

1.740

1.509

1.567

0.245

0.217

1.60

M 2.20

0.45

0.065

1.908

1.648

1.713

0.276

0.244

1.75

M 2.50

0.45

0.065

2.208

1.948

2.013

0.276

0.244

2.05

M 3.00

0.50

0.072

2.675

2.387

2.459

0.307

0.271

2.50

M 3.50

0.60

0.087

3.110

2.764

2.850

0.368

0.325

2.90

M 4.00

0.70

0.101

3.545

3.141

3.242

0.429

0.379

3.30

M 4.50

0.75

0.108

4.013

3.580

3.688

0.460

0.406

3.80

M 5.00

0.80

0.115

4.480

4.019

4.134

0.491

0.433

4.20

M 6.00

1.00

0.144

5.350

4.773

4.917

0.613

0.541

5.00

M 7.00

1.00

0.144

6.350

5.773

5.917

0.613

0.541

6.00

M 8.00

1.25

0.180

7.188

6.466

6.647

0.767

0.677

6.80

M 9.00

1.25

0.180

8.188

7.466

7.647

0.767

0.677

7.80

M 10.00

1.50

0.217

9.026

8.160

8.376

0.920

0.812

8.50

M 11.00

1.50

0.217

10.026

9.160

9.376

0.920

0.812

9.50

M 12.00

1.75

0.253

10.863

9.853

10.106

1.074

0.947

10.20

M 14.00

2.00

0.289

12.701

11.546

11.835

1.227

1.083

12.00

M 16.00

2.00

0.289

14.701

13.546

13.835

1.227

1.083

14.00

M 18.00

2.50

0.361

16.376

14.933

15.394

1.534

1.353

15.50

M 20.00

2.50

0.361

18.376

16.933

17.294

1.534

1.353

17.50

M 22.00

2.50

0.361

20.376

18.933

19.294

1.534

1.353

19.50

M 24.00

3.00

0.433

22.051

20.319

20.752

1.840

1.624

21.00

M 27.00

3.00

0.433

25.051

23.319

23.752

1.840

1.624

24.00

M 30.00

3.50

0.505

27.727

25.706

26.211

2.147

1.894

26.50

M 33.00

3.50

0.505

30.727

28.706

29.211

2.147

1.894

29.50

M 36.00

4.00

0.577

33.402

31.093

31.670

2.454

2.165

32.00

M 39.00

4.00

0.577

36.402

34.093

34.670

2.454

2.165

35.00

M 42.00

4.50

0.650

39.077

36.479

37.129

2.760

2.436

37.50

M 45.00

4.50

0.650

42.077

39.479

40.129

2.760

2.436

40.50

M 48.00

5.00

0.722

44.752

41.866

42.857

3.067

2.706

43.00

M 52.00

5.00

0.722

48.752

45.866

46.587

3.067

2.706

47.00

M 56.00

5.50

0.794

52.428

49.252

50.046

3.374

2.977

50.50

M 60.00

5.50

0.794

56.428

53.252

54.046

3.374

2.977

54.50

M 64.00

6.00

0.866

60.103

56.639

57.505

3.681

3.248

58.00

M 68.00

6.00

0.866

64.103

60.639

61.505

3.681

3.248

62.00

Tiêu chuẩn đầu trục côn


 

Đầu trục có 2 dạng:

 1 – ren ngoài; 2 – ren trong.

với 2 phương án: 1 – dài; 2 - ngắn

d1

d2

d3

d4

d5

d6

L1

L2

L3

L4

L5

L6

b

h

t

Phương án

Phương án

1

2

1

2

1

2

4

3,60

-

M3

-

-

-

12

-

8

-

-

-

-

-

-

-

-

5

4,55

-

M4

-

-

-

14

-

9

-

-

-

-

-

-

-

-

6

5,50

-

M4

-

-

-

16

-

10

-

-

-

-

-

-

-

-

7

6,50

-

M4

-

-

-

16

-

10

-

-

-

-

-

-

-

-

8

7,40

-

M6

-

-

-

20

-

12

-

-

-

-

-

-

-

-

9

8,40

-

M6

-

-

-

20

-

12

-

-

-

-

-

-

-

-

10

9,25

-

M6

-

-

-

23

-

15

-

-

-

-

-

-

-

-

11

10,25

-

M6

-

-

-

23

-

15

-

-

-

-

-

2

2

1,2

12

11,10

-

M8x1

M4

4,3

6,5

30

-

18

-

14

8

3,5

1,9

2

2

1,2

14

13,10

-

M8x1

M4

4,3

6,5

30

-

18

-

14

8

3,5

1,9

3

3

1,8

16

14,60

15,2

M10x1,25

M4

4,3

6,5

40

28

28

16

14

8

3,5

1,9

3

3

1,8

18

16,60

17,2

M10x1,25

M5

5,3

8,0

40

28

28

16

17

10

4,5

2,3

4

4

2,5

19

17,60

18,2

M10x1,25

M5

5,3

8,0

40

28

28

16

17

10

4,5

2,3

4

4

2,5

20

18,20

18,9

M12x1,25

M6

6,4

10,0

50

36

36

22

21

12

5,5

3,0

4

4

2,5

22

20,20

20,9

M12x1,25

M6

6,4

10,0

50

36

36

22

21

12

5,5

3,0

4

4

2,5

24

22,20

22,9

M12x1,25

M6

6,4

10,0

50

36

36

22

21

12

5,5

3,0

5

5

3,0

25

22,90

23,8

M16x1,5

M8

8,4

12,5

60

42

42

24

25

16

7,0

3,5

5

5

3,0

28

25,90

26,8

M16x1,5

M8

8,4

12,5

60

42

42

24

25

16

7,0

3,5

5

5

3,0

30

27,10

28,2

M20x1,5

M10

11,0

15,6

80

58

58

36

30

20

9,0

4,0

5

5

3,0

32

29,10

30,2

M20x1,5

M10

11,0

15,6

80

58

58

36

30

20

9,0

4,0

6

6

3,5

35

32,10

33,2

M20x1,5

M10

11,0

15,6

80

58

58

36

30

20

9,0

4,0

6

6

3,5

36

33,10

34,2

M20x1,5

M12

13,0

18,0

80

58

58

36

38

24

10,0

4,3

6

6

3,5

38

35,10

36,2

M24x2

M12

13,0

18,0

80

58

58

36

38

24

10,0

4,3

6

6

3,5

40

35,90

37,3

M24x2

M12

13,0

18,0

110

82

82

54

38

24

10,0

4,3

10

8

5,0

42

37,90

39,3

M24x2

M12

13,0

18,0

110

82

82

54

38

24

10,0

4,3

10

8

5,0

45

40,90

42,3

M30x2

M16

17,0

22,8

110

82

82

54

45

32

11,0

5,0

12

8

5,0

48

43,90

45,3

M30x2

M16

17,0

22,8

110

82

82

54

45

32

11,0

5,0

12

8

5,0

50

45,90

47,3

M36x3

M16

17,0

22,8

110

82

82

54

45

32

11,0

5,0

12

8

5,0

55

50,90

52,3

M36x3

M20

21,0

28,0

110

82

82

54

53

36

12,5

6,0

14

9

5,5

56

51,90

53,3

M36x3

M20

21,0

28,0

110

82

82

54

53

36

12,5

6,0

14

9

5,5

60

54,75

56,5

M42x3

M20

21,0

28,0

140

105

105

70

53

36

12,5

6,0

16

10

6,0

63

57,75

59,5

M42x3

M20

21,0

28,0

140

105

105

70

53

36

12,5

6,0

16

10

6,0

65

59,75

61,5

M42x3

M20

21,0

28,0

140

105

105

70

53

36

12,5

6,0

16

10

6,0

70

64,75

66,5

M48x3

M24

25,0

36,0

140

105

105

70

63

40

14,0

9,5

18

11

7,0

Tiêu chuẩn đầu trục trụ

Thực hiện theo 2 phương án: 1 – dài;  2 – ngắn.

Then cho phương án 1:

- Theo bán nguyệt với d  14 мм;

- Then bằng với d > 12 мм

Theo cho phương án 2:

- Then bằng khi d  30 мм;

- Then bằng cao khi d > 30 мм;

d

L

r

c

 

d

L

r

c

 

d

L

r

c

Phương án

Phương án

Phương án

1

2

1

2

1

2

6

16

-

0,4

0.2

16

40

28

1,0

0,6

40

110

82

2,0

1,6

7

16

-

0,4

0.2

18

40

28

1,0

0,6

45

110

82

2,0

1,6

8

20

-

0,4

0,4

20

50

30

1,6

1,0

50

110

82

2,5

2,0

9

20

-

0,4

0,4

22

50

36

1,6

1,0

55

110

82

2,5

2,0

10

23

20

0,6

0,4

25

60

42

1,6

1,0

60

140

105

2,5

2,0

11

23

20

0,6

0,4

28

60

42

1,6

1,0

70

140

105

2,5

2,0

12

30

25

1,0

0,6

32

80

58

2,0

1,6

80

170

130

3,0

2,5

14

30

25

1,0

0,6

36

80

58

2,0

1,6

90

170

130

3,0

2,5

Tiêu chuẩn xích TCVN 6374 : 1998

TIÊU CHUẨN XÍCH TCVN 6374 : 1998

Ký hiu bước

Bước

Đường kính con lăn

Khoảng cách giữa các má trong

Chiều sâu đường xích

Lỗ bạc lót

Chiều sâu đường xích

Chiều rộng má ngoài hoặ trung gian

Chiều rộng má trong

Kích thước mắt khuỷu (1)

Bước ngang

Chiều rộng mắt trong

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

p

d1

b1

d1

d3

h1

h2

h3

l1

l2

c

p1

b

max

min

max

min

mm

mm

mm

mm

mm

mm

 

 

05B

9

9

3

2.31

2.36

7.37

7.11

7.11

2.71

3.71

0.06

5.64

4.77

06B

9,525

8.35

5.72

9.28

9.33

8.52

8.28

8.26

4.32

4.32

0.06

10.24

8.53

08A

12.7

7.92

7.85

9.98

4

12.33

12.07

10.41

5.28

6.1

0.08

14.98

11.18

08B

12.7

8.51

7.75

4.45

4.5

12.07

11.81

10.92

5.88

6.12

0.08

13.92

11.3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

O81

12.7

7.75

9.9

3.88

9.71

10.17

9.91

9.91

5.38

5.36

0.08

-

5.8

O83

12.7

7.75

4.88

4.08

4.14

10.56

10.3

10.3

5.36

5.38

0.08

-

7.9

O84

12.7

7.75

4.88

4.09

4.14

12.41

11.15

11.15

5.77

5.77

0.08

-

9.8

O85

12.7

7.77

8.25

3.58

2.63

10.15

9.91

9.91

5.28

6.1

0.08

-

9.07

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10A

19,875

10.18

9.4

5.09

5.12

15.35

15.08

13.03

6.6

7.82

0.1

18.11

12.84

10B

19,875

10.18

9.05

5.08

5.13

14.99

14.73

13.72

7.11

7.87

0.1

16.59

13.28

12A

19.05

11.91

12.37

5.96

5.98

18.34

16.08

15.62

7.9

9.14

0.1

22.78

17.75

12B

19.05

12.07

11.68

5.72

5.77

18.39

16.13

16.13

8.93

8.23

0.1

19.46

19.82